Trang chủ Anh ngữ Học giao tiếp Tiếng Anh trong bán hàng – Căn bản (P6)

Học giao tiếp Tiếng Anh trong bán hàng – Căn bản (P6)

20 phút trung bình để đọc
học giao tiếp tiếng anh trong bán hàng
Học giao tiếp Tiếng Anh trong bán hàng – Căn bản (P6)
5 (3) votes

Học giao tiếp Tiếng Anh trong bán hàng – Căn bản (P6)

Học giao tiếp Tiếng Anh trong bán hàng – Với sự phát triển không ngừng hiện nay, Việt Nam đã và đang tiếp nhận hàng nghìn cổ đông nước ngoài về và xây dụng trụ sở tại Việt Nam. Bạn biết vì sao không ? Vì người Việt Nam thông minh và cần cù, người nước ngoài thích điều đó. Với lại, giá thành thuê nhân lực ở Việt Nam tính ra vẫn rẻ hơn ở các nước khác.

Vậy chắc chắn sau này đi làm, bạn sẽ đụng độ ít nhất một vài lần với đối tác nước ngoài ? Với vốn Tiếng Anh của bạn, bạn có tự tin để giao tiếp với họ không ? Đừng lo lắng, Vũ Blog sẽ giúp bạn. Hôm nay là phần 6 của series này nhé các bạn.

 

 

Chủ điểm 6

 

Ticket – booking Service

Dịch vụ đặt vé

 

Dialog A : Booking Air Tickets

Scene : Mr Black wants to visit Beijing. He is booking the tickets at the Bell Captain’s (B) Desk.

B: Good afternoon, sir. May I help you?

G: Yes. My wife and I would like to go to Beijing by plane on Friday. Can    you get the tickets for me?

B: May I know your name and room number?

G: Bill Black. Room 976

B: What time would you like to leave?

G: Early in the  morning., if possible.

B: (He checks the plane timetable) Will 7:15 be all right?

G: Yes, that will be fine.

B: Just a moment, I’ll call the airline to see if there are tickets for you.

    (a few minutes later)

Sorry to have kept you waiting. I’ve booked two tickets for you. Please come and collect them here tomorrow morning.

G: Thank you. How much do I owe you for the tickets?

B: It’s 1600 yuan.

G: Shall I pay you now?

B: You may pay me when you get the tickets.

G: Thank you.

B: You’re most welcome. Goodbye.

 

Hội thoại A: Đặt vé máy bay

Bối cảnh : Ông Black muốn tới thăm Bắc Kinh. Ông ta đặt vé tại bộ phận phục vụ phòng (B)

B: Xin chào ông, tôi có thể giúp gì cho ông?

G: Vâng, vợ tôi và tôi muốn đến Bắc Kinh bằng máy bay vào ngày thứ sáu. Cô có thể lấy vé cho tôi được không?

B: Tôi có thể biết tên và số phòng của ông được không?

G: Bill Black. Phòng 976.

B: Ông bà muốn đi mấy giờ?

G: Vào sáng sớm ngày mai, nếu có thể được.

B: (Anh ấy kiểm tra lịch bay) 7 giờ 15 được không?

G: Vâng được, rất tốt.

B: Xin đợi một chút, tôi sẽ gọi điện đến hãng hàng không để xem có vé vào ngày đó cho ông không?

(Một vài phút sau đó)

Xin lỗi đã để ông chờ. Tôi đã đặt hai vé cho ông bà. Vui lòng lấy vé ở đây vào sáng mai.

G: Cảm ơn. Tôi phải trả bao nhiêu cho hai vé?

B: 1600 Nhân dân tệ

G: Tôi có thể trả bây giờ được không?

B: Ông có thể trả khi lấy vé.

G: Cảm ơn.

B: Không có chi. Tạm biệt.

 

Dialog B: Booking Theatre Tickets

Scene: The White want to see the acrobatic show. Mrs White is booking the tickits at the Bell Captain’s Desk.

B: Good morning, madam. What can I do for you?

G: Well, we’d like to see the acrobatic show tomorrow evening. Could you get me some tickets?

B: May I know your name and room number, madam?

G: I’m Alice White, I stay in Room 896.

B: Mrs White, how many tickkets would you like to have?

G: Three.

B: One moment, please. I’ll see if I can get them for you. (a few munites later) I’m sorry, madam. There aren’t any tickkets left for tomorrow evening. But I can get you some for Wednesday evening. What do you think of it ?

G: That would be fine. Hoow much is that in all?

B: Forty yaun a ticket, so that’s 120 in all.

G: Here you are.

B: Thank you. You can pick up your tickets here tomorrow afternoon.

G: Thank you very much.

B: It’s my pleasure. Good-bye. Have a nice day.

 

Hội thoại B: Đặt vé xem trình diễn nhào lộn

Bối cảnh: Gia đình White muốn xem buổi trình diễn nhào lộn. Bà White đang đặt các vé tại bàn của đội trưởng đội hầu phòng.

B: Xin chào, tôi có thể giúp gì được cho bà?

G: Vâng, tôi muốn đi xem buổi trình diễn nhào lộn vào chiều ngày mai. Anh có thể để cho tôi vài vé không?

B: Tôi có thể biết tên và số phòng của bà?

G: Tôi là Alice White. Tôi ở phòng 896.

B: Thưa bà White, bà muốn mua bao nhiêu vé?

G: Ba vé.

B: Xin đợi. Tôi sẽ kiểm tra xem còn vé không. (Một vài phút sau) Xin lỗi bà. Không còn vé tối mai. Nhưng tôi cố gắng lấy vé tối thứ tư cho bà. Bà nghĩ sao?

G: Vậy cũng tốt. Bao nhiêu tất cả?

B: 40 Nhân dân tệ một vé, tổng cộng 120 nhân dân tệ.

G: Tôi xin gởi tiền vé.

B: Cảm ơn. Bà có thể lấy vé ở đây vào chiều mai.

G: Cảm ơn nhiều.

B: Không có chi. Tạm biệt. Chúc một ngày vui vẻ.

 

Word list – Danh mục từ

captain : đội trưởng

theatre : nhà hát

ticket               : vé

acrobatic          : nhào lộn

timetable         : bảng sắp xếp thời gian
show                : buổi trình diễn

airline              : hãng hàng không

pick                 : lấy, nhặt

owe                 : phải trả, nợ

 

Notes –  Ghi chú

Tickets-booking Service : Dịch vụ đặt vé

The Bell Captain: Đội trưởng hầu phòng (Chỉ chức vụ của một người trong khách sạn)

The acrobatic show : Buổi trình diễn nhào lộn

May I know your name and room number? : Tôi có thể biết tên và phòng của ban?

What do you think of it? : Ông đang nghĩ gì về nó?

“How do you think of it?’ : “Ông nghỉ về nó như thế nào?”

 

Useful Sentences – Các câu hửu dụng

  1. I’m afraid you have to book the tickets two days in advance.

Tôi e rằng ông phải đặt vé trước hai ngày

  1. All the tickets for tomorroww are booked up. It’s a busy season, you see.

Tất cả các vé cho ngày mai đã được đặt. Ông biết bây giờ là mùa đông khách mà.

  1. I wonder if you’d consider taking the 17 : 30 train?

Tôi tự hỏi ông có nên xem xét để đón chuyến tàu lúc 17:30?

  1. I’m afraid you have to pay for it in advance.

Tôi e rằng ông phải trả tiền trước.

  1. We’ll send the tickets to your room this evening, sir.

Thưa ông, chúng tôi sẽ gởi vé đến phòng của ông tối nay.

  1. Don’t worry, madam. We’ll arrange all for you.

Xin bà đừng lo. Chúng tôi sẽ sắp đặt mọi thứ cho bà.

 

Exercises – Bài tập

Answer the following questions:

Trả lời các câu hỏi sau:

  1. Where does Mr Black like to go?
  2. What is he booking? Where is he booking that?
  3. How will he go to Beijing?
  4. When wiil he get the tickets? And where?
  5. How much do thee tickets cost? When should Mw Black pay for them?
  6. What do the Whites want to see?
  7. When would they like to see the show?
  8. How much are the tickets?
  9. Do you think it necessary for the Bell Captain to learn the guest’s name and room number if the guest wants to book some tickets at the Bell Captain’s Desk? Why?
  10. What are the duties of the Bell Captain?

 

Complete the following dialogs:

Hoàn thành các bài hội thoại sau:

  1. A: Good morning. May I ……………..?

B: Yes. Mr White and I would like to go on a tour of the City.

A: When would you ……………..?

B: ………………if possible.

A: Here’s a timetable of tours. There’s a bus leaving …. at ….. this morning and it gets ……… at ……… this afternoon.

B: …………….. does it cost?

A: Forty yuan per.

B: Ok. Can you give me two ……….. ?

A: ………………

 

  1. A: I ………… fly to Chicago on Tuesday, September 1st.

B: Let me …………

A: I want to go coach, and I’d ……….. a morning flight.

B: Will 10 : 45 be all right?

A: Yes, ………….. What …………… do I have to be at ………….?

B: The check in time is …………….

Make situational dialogs:

Hãy làm bài hội thoại với tình huống cho sẳn:

Situation A. Mrs White wants to visit Beijing. She is booking a one-way flight ticket.

Situation B. The Smiths want to enjoy Beijing Opera. They are booking two tickets for Saturday evening.

Xem thêm bài trước
Xem thêm bởi Minh Vũ
Xem thêm trong Anh ngữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *